TÍNH TRỌNG LƯỢNG ĐỒNG THANH (BUSBAR)
Lợi ích mua hàng
✔️ Sản phẩm chính hãng 100%
✔️ Giá luôn tốt nhất
✔️ Tư vấn chuyên nghiệp chuyên sâu
✔️ Giao hàng tận nơi trên toàn quốc
✔️ Bảo hành & sửa chữa tận tâm
Mô tả TÍNH TRỌNG LƯỢNG ĐỒNG THANH (BUSBAR)
Công thức tính trọng lượng đồng các loại:
Đồng thanh cái( Đồng đỏ la, nẹp…)
Trọng lượng đồng thanh cái(kg) = T * W * L * tỉ trọng/1000
Ví dụ: Tính trọng lượng đồng thanh cái: 5mm x 50mm x dài 1m5
trọng lượng=5*50*1.5*8.95/1000= 3,35625 kg
or =5*50*1.5*0.00895= 3,35625 kg
Trong đó:
- T là độ dày
- W là chiều rộng
- L là chiều dài
- Tỉ trọng đồng đỏ=8.95
Đồng đỏ tấm-cuộn
Trọng lượng đồng đỏ tấm – cuộn(kg) = T * W * L * tỉ trọng/1000
Ví dụ: Tính trọng lượng tấm đồng đỏ dày 2mm khổ 600 mm dài 2000mm
trọng lượng=2*0.6*2*8.95= 21,48 kg
Trong đó:
- T là độ dày
- W là chiều rộng
- L là chiều dài
- Tỉ trọng đồng đỏ = 8.95
Đồng đỏ tròn ống
Trọng lượng đồng đỏ tròn ống(kg) = (DKN – T )* T * L *3.14 * tỉ trọng/1000
or Trọng lượng đồng đỏ tròn ống = tính trọng lượng đường kính ngoài – đường kính trong
Ví dụ: Tính trọng lượng đồng đỏ tròn ống 35mm dày 1,5mm dài 3m
trọng lượng=(35-1,5)*1,5*3*3.14**8.95/1000= 4,237 kg
Trong đó:
- DKN là đường kính ngoài
- T là độ dày
- L là chiều dài
- 3.14 là số pi (kí hiệu: π) là một hằng số toán học có giá trị bằng tỷ số giữa chu vi của một đường tròn với đường kính của đường tròn đó
- Tỉ trọng đồng đỏ = 8.95
Đồng đỏ tròn
Trọng lượng đồng đỏ tròn( kg)= (DK * DK )/4 * 3.14 * L * tỉ trọng/1000
Ví dụ: Tính trọng lượng đồng đỏ tròn đặc 46mm dài 3m
trọng lượng=(46*46)/4*3.14*3*8.95/1000= 44,599 kg
Trong đó:
- DK là đường kính
- L là chiều dài
- 3.14 là số pi (kí hiệu: π) là một hằng số toán học có giá trị bằng tỷ số giữa chu vi của một đường tròn với đường kính của đường tròn đó
- Tỉ trọng đồng đỏ = 8.95
- Bảng barem đồng
-
